Hiển thị các bài đăng có nhãn Tác Dụng Hoa Quả. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tác Dụng Hoa Quả. Hiển thị tất cả bài đăng

Hàm lượng các loại Vitamin trong hoa quả


Hàm lượng các loại Vitamin trong hoa quả ăn hàng ngày

hoa qua tuoi
Ảnh minh họa
Như chúng ta đã biết việc ăn hoa quả sẽ giúp bổ sung một số loại vitamin A, B, C... trong cơ thể. Nhưng không hẳn ai trong số chúng ta cũng biết rõ là vitamin A hay B, C thì thường có trong loại quả nào nhiều nhất?
Sau khi tìm hiểu và thu thập thì hoaquanhapkhaudonavi đã tổng hợp được một số thông tin rất đáng thú vị về hàm lượng các loại Vitamin trong hoa quả.
Nước ép cam tươi, tốt hơn nước ép cam đã giữ lạnh

Các chuyên gia sau khi tiến hành nhiều công trình nghiên cứu đã đi đến kết luận nếu bạn muốn uống nước ép cam, thì hãy uống loại nước cam không được bảo quản lạnh thay vì loại nước ép đã được giữ lạnh.


Nước ép cam có chứa một lượng lớn vitamin C, tuy nhiên loại vitamin C này sẽ dễ bị phân hủy nếu để lâu, mà nhất là trong môi trường lạnh. Cho nên, nếu nước ép cam thật sự là món đồ uống khoái khẩu của bạn, bạn hãy uống nó mà đừng giữ lạnh.

Trái cây có màu vàng rất giàu vitamin C

Điều này hoàn toàn đúng. Các loại trái cây có màu vàng như chuối tiêu, dứa, dưa gang, chanh... đều có chứa một hàm lượng vitamin C cao hơn nhiều so với các loại trái cây có màu khác. Thêm vào đó, nó còn chứa chất có thể giúp ngăn ngừa các tế bào gây ung thư.

Các loại trái cây màu đỏ có chứa nhiều vitamin A

Các loại quả có màu đỏ như quả táo, quả anh đào, quả dâu tây, quả cà chua, quả việt quất,quả  mận, quả dưa hấu... có chứa hàm lượng vitamin A rất cao. Bên cạnh đó, nó còn có chứa thêm một lượng lớn beta - carotenne rất tốt cho da và đặc biệt giúp sáng mắt.

Trái cây màu xanh tốt cho tim mạch


Các loại trái cây màu xanh như táo xanh, dứa xanh, bơ, chanh, lê xanh ngoài ra một số loại hoa quả nhập khẩu như quả Kiwi xanh, quả nho xanh có chứa những dưỡng chất thiết yếu, rất tốt trong việc bảo vệ tim mạch chống lại các loại bệnh tật tấn công. Thêm vào đó, chúng còn có thể lọai trừ các loại vi khuẩn xâm nhập, giảm nguy cơ nhiễm độc của cơ thể. Chưa hết, các loại trái cây màu xanh còn có tác dụng điều hòa huyết áp và tạo tính ổn định cho hệ thần kinh.

Nước ép cam giúp bạn luôn tuơi trẻ và năng động

Điều này hòan toàn đúng. Lý giải cho điều này là do trong nước ép cam có chứa một lượng lơn beta - carotence, nhanh chóng giúp bạn tăng cường và phục hồi sinh lực sau một ngày làm việc căng thẳng và mệt mỏi. Ngoài cam, bạn cũng nên bổ sung thêm các loại trái cây như xoài, mơ, đào cũng đem lại hiệu quả tương tự.

Trái cây giúp giảm cân


Trong trái cây có chứa một lượng lớn vitamin, khoáng chất và chất xơ giúp bạn nhanh chóng đạt được mục đích giảm cân. Tuy nhiên, bên cạnh việc ăn trái cây, bạn cần phải biết cân bằng chế độ ăn uống hàng ngày.

Uống viên nén vitamin C cũng tốt như ăn cam?

Điều này không hoàn toàn đúng. Mặc dù  trong vitaminC có chất phytochemical đem lại rất nhiều ích lợi cho sức khỏe con người, tuy nhiên, bạn không nên bổ sung nó qua việc uống thuốc. Bởi trong qúa trình dùng thuốc lâu dài loại chất này có thể sẽ bị mất đi, và quá lạm dụng nó có thể gây nên các bệnh liên quan đến thận. Cho nên cách tốt nhất là nên ăn trái cây tươi thay vì việc uống thuốc.

Giá trị dinh dưỡng của hoa quả

 Giá trị dinh dưỡng của các loại trái cây (hoa quả)


dinh duong hoa qua
Ảnh minh họa: giá trị dinh dưỡng của hoa quả
Hoa quả là nguồn thực phẩm quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của mỗi chúng ta, chúng có màu sắc tươi sáng, mùi hương hoa quả thơm nồng, vị ngọt mát. Trong trái cây có rất nhiều thành phần dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người, là một trong những nguồn cung cấp vitamin và các loại muối vô cơ quan trọng. Vì vậy, có thể nói trái cây có giá trị tương đối cao và có chưng năng bảo vệ sức khỏe, những thành phần dinh dưỡng mà chúng chứa chủ yếu bao gồm:

1. Hoa quả chứa đường loại

Trong nhưng loại hoa quả thông thường đều bao gồm ba loại đường chủ yếu là đường quả, đường glucô và đường mía. Như quả táo, quả lê thì đường quả là chủ yếu; Quả nho, quả dâu tây, quả đào ngộ không có hàm lượng đường glucô tương đối lớn; Quả cam, quả quýt, quả đào, quả mật quả hạnh... thì đường mía là chính. Hàm lượng đường có trong các loại trái cây thông thường là từ 10% - 20%, hàm lượng đường vượt 20% có quả táo, quả dừa, quả chuối, hàm lượng đường thấp hơn có dâu tây, quả chanh, quả dâu ta, quả đào... Trước khi trái cây chín, hợp chất hydrate cacbon chủ yếu lấy tinh bộ làm chính, cùng với quá trình chính của quả mới dần dần chuyển hóa thành đường.

2. Hoa quả chứa vitamin

Hoa quả  là nguồn cung cấp vitamin quan trọng cho con người. Rất nhiều loại trái cây tươi đều có hàm lượng vitamin C phong phú, trong đó hàm lượng vitamin C có trong quả táo ta là cao nhất, nó gấp mấy chục lần thậm trí là hơn trăm lần so với các loại trái cây khác. Hàm lượng vitamin C có trong quả táo tàu, quả lê, quả hạnh thì thấp hơn, cứ 100 gam thịt quả có khoảng 5mg hàm lượng vitamin C. Đối với những loại cây có màu đỏ hoặc màu vàng như quả cam, quả quýt, củ cà rốt, quả hồng, hàm lượng caroten tương đôi nhiều. Ví dụ như quả kiwi vàng có hàm lượng vitamin C gấp đôi quả cam. Quả mãng cầu, cứ 100 gam quả có 8050 micrograms, đối với loại cam quýt cứ 100 gam thì có hàm lượng caroten từ 800-5140 micrograms, sơn tra là 700 micrograms, quả hạnh là 450 micrograms, quả hồng là 440 micrograms. Có một số loại trái cây như táo tầu, quả lê, quả hạch đào, quả nho và quả vải thì hàm lượng caroten rất thấp.
hoa qua dep
Ảnh minh họa: hoa quả chưa các loại vitamin

3. Hoa quả chứa muối vô cơ

Hàm lượng muối vô cơ có trong các loại trái cây cũng rất phong phú như các nguyên tố canxi, sắt, phốt pho, đồng, kali, natri, megie... Nhưng những loại hoa quả khác nhau thì hàm lượng các nguyên tố cũng khác nhau. Quả trám, sơn tra, cam quýt có hàm lượng canxi cao; Quả nho, quả hạnh, quả dâu tây có hàm lượng sắt cao; quả chuối có hàm lượng phốt pho tương đối cao. Hàm lượng sắt và đồng có trong trái cây dễ được con người hập thu sử dụng, có thể trở thành loại thực phẩm trị liệu rất tốt đối với những người mắc bệnh thiếu máu.

4. Hoa quả chứa axit hữu cơ

Trong hoa quả có chưa rất nhiều loại axit hữu cơ, chủ yếu có axit táo, axit chanh, tửu thạch toan, succinate và fumarate... Succinate và fumarate có nhiều trong các loại hoa quả chưa chín. Sự tồn tại của axit hữu co có thể kiến cho nồng độ pH có trong trái cây tương đối thấp, kiến cho trái cây duy trị được độ chua nhất định của nó, từ đó có tác dụng bảo vệ tính ổn định của vitamin C. Sự tồn tại của axit hữu cơ cũng có lợi cho tính ổn định có trong trái cây chống lại những loại axit gây hoại huyết.

Những tác dụng bất ngờ quả Hồng Xiêm với bà bầu

Không chỉ giúp chữa bệnh, hồng xiêm còn giúp mẹ bầu làm đẹp hiệu quả.

Hồng xiên chứa nhiều dưỡng chất rất có lợi cho phụ nữ mang thai.
Hồng xiêm đang vào mùa, giá “hạt dẻ” là cơ hội để mọi nhà có thể thưởng thức loại quả ngọt lịm này, đặc biệt là trong những đầu hè bắt đầu oi nóng như hiện nay. Hoa quả này có thể chế biến thành món sinh tố, món tráng miệng quen thuộc với nhiều người. Ngoài giá trị dinh dưỡng cao, loại quả này còn có nhiều tác dụng dược liệu tuyệt vời đối với phụ nữ mang thai. Vì vậy, chị em bầu bí đừng bỏ qua hồng xiên nhé.

Giá trị dinh dưỡng

Quả Hồng xiêm tên khoa học gọi là Manilkara zapota, tiếng Anh gọi là sapodilla và bà con miền Nam hay gọi là sapoche. Theo Đông y, quả hồng xiêm có vị ngọt, tính mát; có tác dụng bổ mát, sinh tâm dịch, giải khát, nhuận tràng. Còn theo Tây y, đây là loại quả rất giàu hàm lượng vitamin và khoáng chất, do đó có giá trị dinh dưỡng rất cao.
Mỗi quả hồng xiêm là nguồn cung cấp dồi dào carbohydrates, vitamin C và các loại vitamin khác như vitamin A và B-complex. Hồng xiêm cũng rất giàu khoáng chất bao gồm đồng, sắt, phốt pho, magiê, kẽm, canxi và các chất điện giải như natri và kali.

Công dụng

Chống viêm
Do có giá trị dinh dưỡng cao nên các chuyên gia sức khỏe phương Tây đều cho hồng xiêm là loại quả lý tưởng dành cho các mẹ bầu. Hồng xiêm rất giàu carbohydrate và năng lượng - điều cần thiết cho bà mẹ mang thai và cho con bú. Loại quả này cũng rất có ích trong việc giảm suy nhược và các triệu chứng của thời kỳ mang thai như buồn nôn hay chóng mặt.
Ngoài ra, hồng xiêm còn là một tác nhân chống viêm; có thể được sử dụng để ngăn ngừa viêm ruột, viêm dạ dày, và hội chứng ruột kích thích. Với những chị em bầu bí bị đau nhức và co thất cơ, hồng xiêm là liều thuốc hiệu quả do tính chất chống co thắt của nó.
Điều trị táo bón
Nếu mẹ bầu nào hay nhăn nhó, khó chịu vì phải đối mặt với chứng táo bón trong thai kỳ thì hãy ăn hồng xiêm thường xuyên. Đây là loại quả rất giàu chất xơ,  chỉ cần ăn mỗi bữa vài quả hồng xiêm chín (mỗi ngày ăn hai bữa, mỗi bữa hai quả) chỉ mấy hôm sẽ hết táo.
Bên cạnh đó, hồng xiêm còn là nguồn cung cấp phong phú tannin và polyphenolic – các chất có lợi cho đường tiêu hóa. Hồng xiêm sẽ giúp loại bỏ các chất thải từ dạ dày, làm sạch dạ dày dẫn đến giảm tiêu chảy. Các khoáng chất dồi dào trong loại quả này cũng giúp cho việc hình thành các enzyme cần thiết trong dạ dày, từ đó điều chỉnh quá trình trao đổi chất và giữ cho đường tiêu hóa luôn sạch sẽ.
Chữa ho, cảm lạnh
Khi bị ho, cảm lạnh hay mắc các bệnh về đường hô hấp, mẹ bầu đừng quên hồng xiêm. Loại quả này sẽ giúp loại bỏ các chất nhầy và đờm trong mũi và đường hô hấp, qua đó giúp giảm ho và cảm lạnh.
hong xiem

Khi bị ho, cảm lạnh hay mắc các bệnh về đường hô hấp, mẹ bầu
đừng quên hồng xiêm. (ảnh minh họa)
Giảm phù nề
Đây cũng là một loại thuốc lợi tiểu hiệu quả, giúp mẹ bầu loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể bằng cách đi tiểu thường xuyên. Nó cũng giúp duy trì nồng độ nước của cơ thể, ngăn ngừa tình trạng ứ nước trong người dẫn đến bệnh phù thũng. Không chỉ dừng ở đó, quả hồng xiêm còn có thể giúp ngăn ngừa bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu, một trong những bệnh dễ gặp và có thể gây biến chứng nguy hiểm cho mẹ bầu như đẻ non, sảy thai, nhiễm trùng sơ sinh.
Giảm stress
Ít ai biết hồng xiêm cũng là một thuốc an thần mạnh. Mẹ bầu nào bị stress trong thai kỳ có thể dùng hồng xiêm để làm dịu các dây thần kinh và làm giảm căng thẳng.  Ở phương Tây, hồng xiêm thường được chỉ định trong chế độ ăn uống của người bị trầm cảm, rối loạn lo âu và mất ngủ. Những mẹ bầu nào bị huyết áp cao trong thai kỳ thì dùng hồng xiêm kết hợp với lá su su để giảm huyết áp đấy. Ngoài ra, hồng xiêm cũng giúp ngăn ngừa các bệnh tim mạch, giúp cầm máu và ngăn ngừa chảy máu. Chất chống oxy hóa dồi dào trong quả hồng xiêm giúp giải độc cơ thể và tăng cường khả năng miễn dịch.
Làm đẹp
Ngoài những công dụng tuyệt vời dành cho sức khỏe, hồng xiêm còn là loại quả lý tưởng để mẹ bầu làm đẹp. Hồng xiêm góp phần trong việc tái tạo tế bào và thường được sử dụng để trì hoãn các dấu hiệu lão hóa. Các vitamin, khoáng chất và chất chống oxy hóa dồi dào trong hồng xiêm giúp đem lại sức sống cho da, làm cho làn da mẹ bầu trông trẻ hơn và ngăn ngừa sự xuất hiện của các đốm đen và nếp nhăn trên da.

Tác dụng tuyệt vời của quả ổi

Những tác dụng không ngờ từ quả ổi (trái ổi)


quả ổi
Tác dụng quả ổi
Ổi là loại hoa quả phổ biến ở nước ta có tên khoa học là Psidium Guajava. Mùi thơm của ổi dễ chịu, nhất là khi ổi đã chín. Quả ổi chứa ít chất béo bão hoà, cholesterol và natri nhưng chứa nhiều chất xơ ăn kiêng, vitamin C, A, kẽm, kali và mangan.

Quả ổi tốt cho hệ tiêu hóa

Do ổi chứa rất nhiều tác nhân làm se, nhờ đó có tác dụng hỗ trợ đường ruột yếu ớt khi bị tiêu chảy. Những tác nhân làm se này có tính kiềm tự nhiên và thêm chức năng kháng khuẩn, tẩy uế, nhờ đó có tác dụng chữa lỵ bằng cách ức chế sự tăng trưởng của các loại vi sinh vật và loại bỏ những chất nhầy thặng dư trong ruột.
Bên cạnh đó, những chất dinh dưỡng có trong ổi như vitamin C, carotenoids có tác dụng bồi dưỡng hệ tiêu hóa. Ổi còn kiêm luôn chức năng hỗ trợ ruột và dạ dày trong trường hợp những bộ phận này bị viêm nhiễm. Ổi cũng rất giàu chất xơ, hạt ổi còn “phục vụ” hệ tiêu hóa như là một chất nhuận trường, do đó ăn ổi sẽ giúp ruột giữ nước, làm sạch hệ tiêu hóa và các dịch bài tiết.

Quả ổi giúp giảm ho

Nước ép trái ổi hoặc nước sắc lá ổi rất có lợi trong việc làm giảm ho, trị cảm, đồng thời có tác dụng “dọn dẹp” hệ hô hấp. Thịt quả ổi chứa rất nhiều vitamin và sắt, nhờ đó có tác dụng ngăn ngừa bệnh cảm và các trường hợp bị nhiễm siêu vi.

Quả ổi giúp đẹp da

Chất xơ của ổi có thể hòa tan, giúp cho da luôn sáng đẹp tự nhiên. Vì có tính kháng khuẩn cao, ổi giúp ngăn ngừa một số bệnh lý về da như bệnh vảy nến, chàm, phát ban.Theo các nhà dinh dưỡng, khi ăn ổi, nên ăn cả vỏ, sau khi đã rửa thật sạch, vì lượng vitamin C trong ổi tập trung chủ yếu ở phần vỏ.
Vitamin C của ổi còn giúp kích hoạt sự sản xuất chất collagen, hoạt chất cần thiết giúp củng cố độ bền cho khớp xương, sụn, có ích cho cấu trúc của da, giúp duy trì lượng collagen trong da, giữ cho da luôn ổn định. Vitamin C trong trái ổi còn có tác dụng làm lành da, do có đặc tính chống oxy hóa, tăng cường sức đề kháng, bảo vệ da và cơ thể trước các yếu tố gây bệnh từ bên ngoài.
Quả ổi ngừa cao huyết áp
Ổi còn giúp làm giảm cholesterol trong máu, ngăn ngừa quá trình làm máu trở nên đặc, vì vậy làm tăng tính linh động của máu, giúp máu thoát khỏi họa “kẹt xe” và lưu thông trong cơ thể một cách dễ dàng hơn. Những nghiên cứu y học cho thấy nếu cơ thể chúng ta tiêu thụ những loại thực phẩm không có chất xơ thì dễ bị “dính” chứng cao huyết áp, thực phẩm được tiêu thụ sẽ mau chóng chuyển thành đường. Do ổi có nhiều chất xơ, có chỉ số đường huyết (glycemic index) thấp nên cũng có tác dụng hạ huyết áp.
qua oi 1
Quả ổi giúp giảm cân

Quả ổi giúp giảm cân

Ổi chứa ít chất béo nên ăn ổi có thể giảm béo, giúp cơ thể thon gọn hơn. Đặc biệt trong trái ổi ruột đỏ (ổi đào) còn có chất lycopen nhiều hơn trong cà chua không chỉ có tác dụng chống những bệnh liên quan tới béo phì mà còn những bệnh khác như bênh tiểu đường cấp 1, giảm bớt nguy cơ bệnh tim mạch.

Quả ổi phòng ngừa bệnh ung thư

Ổi là nguồn thực phẩm tuyệt vời cung cấp lycopene và chất chống ôxy hóa chống lại bệnh ung thư. Chất lycopene có trong quả ổi được cơ thể chúng ta hấp thụ một cách dễ dàng hơn so với cà chua vì sự khác nhau trong cấu trúc tế bào, cho phép chất chống ôxy hóa được hấp thụ dễ dàng dù nấu chín hay ăn sống ổi.
Lượng chất lycopene trong quả ổi có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thấp tỷ lệ mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt và kìm chế sự phát triển của các tế bào gây ung thư vú. Lycopene giúp cơ thể chúng ta khỏe mạnh bằng cách chống lại ảnh hưởng của các gốc tự do, có thể gây hại đến tế bào làm bệnh ung thư và các bệnh về tim phát triển. Tất cả các loại ổi đều chứa chất chống ôxy hóa nhưng những quả ổi có phần thịt màu đỏ sẽ chứa chất chống ôxy hóa nhiều hơn ổi có thịt màu trắng.

Quả ổi điều trị bệnh tiểu đường

Các nghiên cứu khoa học của trường đại học Allahabad (Ấn Độ) đối với chuột bạch cho thấy lá và quả ổi có khả năng giảm thiểu lượng đường gluco trong máu. Tuy nhiên, nếu ăn cả vỏ ổi sẽ không tốt cho lượng đường trong máu của bạn. Cách tốt nhất khi ăn ổi để điều trị bệnh tiểu đường là gọt bỏ vỏ.

Quả ổi chăm sóc răng

Nước lá ổi có chứa chất làm se và vitamin có thể điều trị bệnh đau răng và viêm loét nướu răng ở miệng rất tốt.
Quả ổi trị bệnh tiêu hóa
Quả ổi trị bệnh tiêu hóa

Quả ổi điều trị bệnh tiêu chảy

Quả ổi có tác dụng điều trị tiêu chảy rất tốt vì trong quả ổi có chất làm se (hợp chất hóa học có xu hướng làm co rút các thành phần khác trong cơ thể). Ngoài ra, hợp chất kiềm trong quả ổi có khả năng phòng chống và ngăn ngừa các vi khuẩn phát triển trong quá trình bệnh lỵ. Thêm vào đó, quả ổi có các chất carotenoids, vitamin C và potassium hỗ trợ cho việc chữa lành các trường hợp viêm dạ dày.

Tác dụng chữa bệnh của quả Măng cụt

TÁC DỤNG CHỮA BỆNH CỦA QUẢ MĂNG CỤT (Mangosteen)

mang cut
Quả măng cụt
Vỏ Măng Cụt đã từng là một phương tiện trị bệnh tại các nước vùng Đông Nam Á, như Thái Lan, Mã Lai, Nam Dương, Phi Luật Tân, và Việt Nam. Điều này đã gợi ý cho các chuyên viên y khoa Hoa Kỳ phát động một công trình nghiên cứu y học về trái Măng Cụt tại vùng Đông Nam Á trong thời gian gần đây. Cuối cùng, căn cứ vào những kết quả của sự nghiên cứu, một số doanh nhân Hoa Kỳ và Đức 
Quốc đã hợp tác sản xuất và đưa vào thị trường quốc tế dưới dạng nước Măng Cụt.
Đây chỉ là nước sinh tố có tác dụng tăng cường hệ thống miễn nhiễm và có thể dùng như nước cam. Để phòng bệnh, quí vị có thể mỗi ngày dùng hai muỗng canh. Đối với người Việt Nam chúng ta thì có nhiều vị cao niên cũng đã từng nghe nói hoặc sử dụng vỏ Măng Cụt để trị tiêu chảy và tiểu đường. May mắn là bây giờ người Hoa Kỳ với nhiều phương tiện khoa học tối tân đã khám phá ra những công dụng khác của vỏ Măng Cụt.
Theo y học thì cơ thể con người là một bãi chiến trường không ngừng nghỉ. Hàng ngàn phần tử xấu (free radicals) luôn luôn tấn công sự quân bình của các tế bào từng phút từng giây mỗi ngày. Các tế bào của Hệ Thống Miễn Nhiễm thường chu toàn nhiệm vụ khi thu dọn chiến trường. Tuy nhiên, khi một tế bào mất quân bình về điện và qua mặt được Hệ Thống Miễn Nhiễm thiếu dinh dưỡng, chúng ta gọi đó là cancer. Tế bào ung thư sẽ đi tìm lại những gì đã mất từ những tế bào khỏe mạnh để có thể quân bình trở lại. Khi tình trạng này xảy ra, một căn bệnh ra đời và thường đòi hỏi một thời gian dài trước khi có triệu chứng để có thể thấy và biết được là có bệnh.
Hê Thống Miễn Nhiễm thường được chúng ta bồi dưỡng bổ sung bằng các loại thuốc bổ như Vitamine C và E. Vitamine C rất thông dụng vì có chất chống lão hóa.
Trên thế gian chúng ta đang sống có nhiều phần tử chống lão hóa, trong đó có khoảng 200 loại mạnh nhất được gọi là Xanthones, và các nhà nghiên cứu y khoa đã tìm thấy khoảng 40 Xanthones hiện diện trong vỏ  quả Măng Cụt, và đây chính là nguyên nhân nước Sinh Tố Măng Cụt ra đời.
Trên cuộc đời này không hề có thuốc trị bá bệnh. Thực tế, nhân loại có thể tìm thấy trong các loài thảo hoặc động vật một số thực phẩm giúp cho Hệ Thống Miễn Nhiễm trong cơ thể được mạnh thêm để có thể chống lại bệnh tật một cách hữu hiệu hơn.

Chuối tiêu, tác dụng quả chuối tiêu

Chuối tiêu, tác dụng quả chuối tiêu

chuoi tieu
Quả Chuối tiêu
Chuối tiêu từng được mệnh danh là "quả trí tuệ". Theo truyền thuyết, tên gọi này bắt nguồn từ việc Phật tổ Thích ca Mầu ni sau khi ăn chuối tiêu chợt bừng sáng trí tuệ. Theo một truyền thuyết khác, chuối tiêu có nguồn gốc từ Ấn Độ, các học giả Ấn Độ thường bàn luận các vấn đề triết học, y học... dưới gốc chuối tiêu, đồng thời lấy loại quả này làm thức ăn duy nhất. Vì vậy, người ta gọi chuối tiêu là: "Nguồn trí tuệ". 
Các nhà y học trong lịch sử Trung Quốc cho rằng: Chuối tiêu là loại hoa quả có tính hàn, vị ngọt, không độc, có tác dụng giảm phiền khát, nhuận phổi, nhuận tràng, thông huyết mạch, bổ tinh tủy, dùng để chữa các chứng bệnh táo bón, khô khát, say rượu, sốt, viêm gan vàng da, sưng tấy... Quả tươi, dầu chuối, hoa chuối, lá chuối, củ chuối... đều có thể dùng làm thuốc. 

Y học hiện đại qua nghiên cứu đã chứng minh rằng: Chuối tiêu giàu chất dinh dưỡng, chứa nhiều protein, lipid, đường, cenlulose, kali, canxi, sắt, phốt pho, các vitamin A, B, C, E... Chuối tiêu ít natri, không có cholesterol, nhiệt lượng thấp hơn các loài hoa quả nói chung, ăn thường xuyên cũng không gây béo phì. 


Một nhà dinh dưỡng học người Đức còn phát hiện, chuối tiêu có tác dụng điều trị nhất định đối với các bệnh về tâm thần như dễ kích động, trầm uất..., gây tâm lý vui vẻ, yên tâm, thậm chí giảm nhẹ nỗi đau khổ, điều tiết trạng thái tinh thần. 
Ở Mỹ, qua nghiên cứu thực nghiệm, các nhà khoa học nhận thấy, nếu mỗi ngày ăn 1-2 quả chuối tiêu đều đặn, có thể giảm bớt các triệu chứng tai biến mạch máu não (trúng phong), cao huyết áp... do chuối có hàm lượng kali cao. Người Anh còn phát hiện chuối tiêu xanh có tác dụng phòng và chữa bệnh loét dạ dày rõ rệt. 
Vỏ chuối tiêu có tác dụng trị nấm, vi khuẩn; đem sắc vỏ chuối lấy nước rửa có thể trị hắc lào, viêm ngứa da. 
Hoa chuối tiêu đem đốt lấy tro toàn tính, tán bột, hòa nước muối có thể trị được bệnh đau dạ dày. Lá chuối tiêu giã, trộn nước gừng đắp vào chỗ sưng do nhiễm trùng, có công hiệu tiêu viêm, giảm đau. 
Dầu chuối có tác dụng chữa phong nhiệt, phiền khát, bôi chữa vết bỏng da. Việc chải đầu bằng dầu chuối giúp chữa chứng tóc khô vàng, làm đen tóc. 
Việc ăn chuối quả thường xuyên có tác dụng hạ huyết áp, rất hợp với người bị mắc bệnh cao huyết áp, trĩ chảy máu, táo bón. 
Củ chuối chứa chất phenol. Nước củ chuối có tác dụng nhanh chóng hạ sốt đối với người mắc bệnh "viêm não B" bị sốt cao, chữa mụn nhọt. 
Chuối tiêu tính hàn cho nên người bị bệnh tỳ vị hư hàn, tiêu chảy không nên ăn nhiều. 

Một số bài thuốc dùng chuối tiêu: 

- Cao huyết áp: Ngày ăn 3 lần, mỗi lần 1-2 quả, liền trong 2 tháng. 
- Loét dạ dày: Chuối xanh sấy khô, tán thành bột, ngày uống 3 lần, mỗi lần 6 gam. 
- Ngứa da: Sắc vỏ chuối lấy nước rửa. 
- Bỏng da: Dùng dầu chuối bôi, ngày 1-3 lần. 
- Táo bón: Quả chuối 250 gam, ăn trước khi ngủ. 
- Mụn nhọt: Lá chuối tiêu tươi giã nát, vắt lấy nước bôi. 
- Nứt nẻ da chân tay: Chuối tiêu 1 quả, chuối nhừ càng tốt, sấy nóng. Mỗi buổi tối rửa tay chân bằng nước ấm, xoa chuối vào chỗ đau, dùng liên tục sẽ khỏi. 

Quả Lê, tác dụng quả Lê

Quả lê
Quả lê
Chuyện xưa kể lại rằng: Vua Đường Huyền Tông từng bị ho nhiều đờm, khó chịu trong lồng ngực, họng khô, miệng khát, giọng khản đặc, thầy thuốc trong cung chữa mãi không khỏi. Nhà vua giận lắm, ra lệnh cho ngự y trong bảy ngày phải chữa khỏi, nếu không sẽ nghiêm trị. Các thầy thuốc trong cung ăn ngủ không yên, thấp thỏm chờ ngày mất đầu. Một ngự y già lo sợ sinh ốm, nằm liệt giường. Học trò đem lê đến thăm thầy. Khi biết lý do thầy ngã bệnh, anh học trò phẫn uất định đầu độc Đường Huyền Tông, bèn bảo vợ thầy thái vụn lê, nấu kỹ thành cao, còn mình đi mua thuốc độc định đem về trộn vào để hại vua. Khi mua được thuốc độc trở về thì không thấy vợ thầy và món cao lê đâu. Thì ra bà vợ đợi lâu sốt ruột, sai con đem luôn vào cung. Nào ngờ nhà vua ăn món này xong, bệnh lại khỏi ngay. Vua vui mừng trọng thưởng cho hai thầy trò ngự y già. 
Tác dụng trị ho, tiêu đờm của lê xưa nay đã được thừa nhận. Việc ăn quả Lê giúp nhuận phổi, giáng hỏa, sinh tân dịch, dưỡng huyết, chữa khản tiếng, nhuận tràng, chữa nhọt, giã rượu với hiệu quả khá cao.
Theo phân tích khoa học, quả lê chứa protein, lipid, cenlulose, canxi, phốt pho, sắt, caroten, vitamin B1, B2, C, đường gluco, axít acetic... Việc ăn lê thường xuyên có tác dụng tốt trong điều trị bệnh cao huyết áp, tim mạch (dẫn tới váng đầu hoa mắt, tim đập loạn nhịp, ù tai), lao phổi, viêm phế quản cấp tính. Hàm lượng vitamin, đường khá phong phú trong quả lê có tác dụng bảo vệ gan, dưỡng gan và lợi tiêu hóa khá tốt. 
Do lê là loại hoa quả có tính hàn nên người bị bệnh đau lạnh bụng, đi lỏng không nên dùng; không ăn lê bị dập nát để tránh mắc bệnh đường ruột. 
Các bài thuốc dùng quả lê: 
- Ho khan do phế nhiệt: Lê vài quả bỏ hạt, giã nhỏ, cho đường phèn vào trong, hấp cách thủy đến khi tan đường thì ăn; thuốc có tác dụng thanh nhiệt, giảm ho. 
- Ho nhiều đờm lẫn máu: Lấy 1,5 kg lê bỏ hạt, ninh thành cao, cho mật ong với lượng vừa phải vào trộn đều. Mỗi lần lấy ra 2-3 thìa con hòa nước sôi uống. Thuốc có tác dụng nhuận phổi, sinh tân dịch, tan đờm. 
- Ợ hơi: Lê 1 quả, đinh hương 15 hạt, đem bỏ hạt lê, cho đinh hương vào trong, bọc 4-5 lần giấy ướt, om nhừ để ăn. 
- Viêm khí quản: Lê 2 quả, bột xuyên bối 10 gam, đường phèn 30 gam. Bỏ hạt lê, cho bột xuyên bối và đường phèn vào trong quả lê, hấp ăn ngày 2 lần vào sáng sớm và tối. 
- Đau mắt sưng đỏ: Ngâm hoàng liên vào nước lê ép, nhỏ vào mắt ngày vài lần. 
- Tiêu đờm, thông đại tiện: Dùng nước lê, nước củ ấu, nước rễ cỏ tranh, nước hạt mạch, nước ngó sen khuấy đều, uống nguội hoặc đun nóng. 
- Chữa hôi miệng: Trước khi ngủ ăn 2 quả lê
- Trẻ em bị phong nhiệt, chán ăn: Lê 3 quả rửa sạch, thái miếng, đổ 3 lít nước, đun đến khi cạn còn 1 lít, bỏ bã, đổ gạo vào nấu cháo cho trẻ ăn.

Nguồn: Hoa quả nhập khẩu